Chuyển đến nội dung chính

Tức giận xong lại hồi hận 愤怒过后又后悔

Việc kiềm chế cơn tức giận bộc phát thực sự không hề dễ. Tôi là một ví dụ. Đã rất nhiều lần tôi dặn lòng không được tức giận quát mắng con trai, nhưng hầu như chưa lần nào tôi làm được, hầu như lần nào cũng để cho cơn nóng giận bộc phát ra, quát mắng con to tiếng để con khóc và sợ. Sáng nay khi đã chuẩn bị cho con trai đi mẫu giáo, đóng cửa khóa cửa và cho con ngồi lên xe máy rồi, bỗng dưng con tôi nôn hết ra. Tôi nhìn thấy vậy thì không kìm được cơn bực mình, vì tôi bị muộn giờ làm, vì con nôn hết thức ăn ra. mất bao nhiêu công ăn rau, ăn tôm, uống sữa, vậy mà nôn hết ra. Tôi quát mắng và lôi con đi rửa chân tay. Giá như nó không uống hộp sữa thì đã không đầy bụng, tôi đã bảo không cho uống vì sợ nôn ra rồi, nó vẫn khóc đòi uống. Nghĩ mà bực mình, tôi lôi tay con đi rất mạnh, rửa mặt cho con cũng mạnh, vừa thay quần áo vừa quát mắng con, con thì khóc nấc lên vì sợ mẹ mắng. Tôi vẫn để cho cơn giận dữ tiếp tục cho tới khi đưa con đến trường, gặp xe khác trên đường là tôi bíp còi thật to cho người ta tránh, thậm chí ngang ngược vượt hẳn xe lên khi bị tắc đường, cuối cùng nhận thấy tình hình không khả quan, tôi lại quay đầu xe lại. Bây giờ ngồi đây, ngay tại văn phòng, tôi mới bình tĩnh lại được. Tôi lại thương con trai vô cùng. không phải lỗi của nó, ngay tại thời điểm đó tôi biết, nhưng không hiểu sao tôi vẫn quát mắng to tiếng với con. Tôi phải làm sao để kiềm chế cơn nóng giận đây?

 Phiên bản sát nhất
    控制突然爆发的怒气真的不容易。我就是一个活生生的例子。很多次我都告诉自己不能对儿子发火、不能大声责骂他,可几乎每一次我都做不到。几乎每次我都让情绪冲上来,对孩子大吼大叫,把他吓得哭起来。
  今天早上,我已经帮儿子准备好去幼儿园,关好门,把他抱上摩托车坐好,结果他突然把早餐全吐了。我看到那一幕,整个人一下子就失控了。因为我快迟到上班了,因为他把好不容易吃进去的菜、虾、牛奶全都吐出来了。我忍不住大声责骂他,还拉着他去洗手洗脚。要是他不喝那盒牛奶就不会撑到呕出来,我其实已经说过不要喝了,怕他难受,可他还是哭着要喝。想到这里我就更烦躁,于是拉他的时候很用力,给他洗脸、换衣服的时候动作也很粗暴,一边换一边还在骂他。他被吓得一直抽泣。
   直到把他送到学校,我的怒气都还没完全消下去。路上看到别的车挡道,我按喇叭按得特别大声,甚至在堵车的时候还硬要抢道。最后发现情况不对,我又掉头开回去。
   现在坐在办公室里,我终于冷静下来。心里又开始心疼儿子,不是他的错——当时我其实也知道,可就是控制不住自己,还是对他大喊大叫。
我到底该怎么做,才能真正控制自己的脾气呢?

Phiên bản tâm sự hối lỗi:

    控制突如其来的情绪,对我来说真的太难了。写下这些的时候,我的心还是揪着的。明明已经无数次对自己说过:不要再对孩子发火了,不要再用大声去吓他了。可是到了那一刻,我却还是没能做到。
    今天早上,给儿子准备好去幼儿园的一切,把门锁好,让他乖乖坐上摩托车。我以为一天就这样顺顺利利开始了。但他突然全吐了出来。那一瞬间,我的心先是慌,然后马上变成了烦躁。因为我要迟到了,因为他把我辛苦喂进去的饭菜、虾、牛奶,全都吐得一干二净。
    我没忍住,提高了声音,责怪他,还抓着他的小手去洗。其实我明明知道,他不是故意的。如果他不坚持要喝那盒牛奶,也许就不会难受到这种程度。我好像能看到他当时委屈地想喝奶的样子,可那一刻的我却只剩下怒气。
    给他洗脸、换衣服的时候,我的动作都重得连自己现在回想起来都觉得心痛。他吓得一边抽泣一边看着我,可我却仍旧沉在情绪里,出不来。
    送他去学校的路上,我的脾气还在。他哭,我烦;路堵,我急;看到车慢,我按喇叭按得特别响,甚至还抢道。直到最后不得不掉头,我才感觉像突然从一场混乱里惊醒。
  现在坐在办公室里,我才真正冷静下来。越想越觉得自己残忍。明明知道孩子是无辜的,明明知道他只是难受,可我却还是伤了他。想到他早上那双被吓得红红的眼睛,我的心像被绞了一下。
  我到底要怎样,才能成为一个不会被情绪牵着走的妈妈?怎样才能在孩子最需要我温柔的时候,不再变成让他害怕的人?

突然 💭 tūrán sudden、 abrupt、 unexpected

to dash。 to move forward quickly。 to bulge。 to protrude。 to break through。 to rush out。 sudden。 Taiwan pr. [tu2]

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

保健品造假猖獗,市场管理部门为何视而不见 - Thực phẩm chức năng giả hoành hành, sao cơ quan quản lý làm ngơ?

保健品造假猖獗,市场管理部门为何视而不见? Bǎojiànpǐn zàojiǎ chāngjué, shìchǎng guǎnlǐ bùmén wèihé shì ér bù jiàn? Thực phẩm chức năng giả hoành hành, sao cục quản lý thị trường làm ngơ? 保健品造假问题最近成了让人头疼的大事。其实在越南,这个乱象已经存在很多年了,但直到最近政府才开始下重手整治,决心彻底解决保健食品造假的情况. Bǎojiànpǐn zàojiǎ wèntí zuìjìn chéngle ràng rén tóuténg de dàshì. Qíshí zài Yuènán, zhège luànxiàng yǐjīng cúnzài hěnduō niánle, dàn zhídào zuìjìn zhèngfǔ cái kāishǐ xià zhòngshǒu zhěngzhì, juéxīn chèdǐ jiějué Bǎojiàn shípǐn zàojiǎ de qíngkuàng. 其实媒体总在报道那些造假组织泛滥成灾,却很少强调市场管理局在这件事上的责任。 Qíshí méitǐ zǒng zài bàodào nàxiē zàojiǎ zǔzhī fànlàn chéng zāi, què hěn shǎo qiángdiào shìchǎng guǎnlǐ jú zài zhè jiàn shì shàng de zérèn. 要是市场管理局严格把关,假药怎么可能一路畅通无阻直到医院药房? Yàoshi shìchǎng guǎnlǐ jú yángé bǎguān, jiǎyào zěnme kěnéng yílù chàngtōngwúzǔ zhídào yīyuàn yàofáng? 唉,说再多事情也已经发生了。现在国家才这样彻底整治虽然有点晚,但总比不做好。只不过那些‘人财两空’的消费者,根本没人会赔偿他们罢了 Āi, shuō zài duō shìqing yě yǐjīng fāshēng le. Xiànzài guójiā cái zhèyàng chèdǐ zhěngzhì suīrán yǒudiǎn wǎn, dàn zǒng bǐ bù zuò hǎo. Zhǐ b...

分辨,分别,辨别,辩解

Phân biệt "分辨" (fēnbiàn), "分别" (fēnbié), "辩解" (biànjiě), "辨别" (biànbié) Cả 4 từ này đều liên quan đến  phân biệt, giải thích , nhưng khác nhau về  ngữ nghĩa và cách dùng : 1. 分辨 (fēnbiàn) Phân biệt, nhận rõ sự khác nhau  giữa các sự vật/hiện tượng (thường bằng giác quan hoặc lý trí). Giải thích rõ ràng  (khi bị hiểu lầm). Cách dùng: Động từ, thường đi với  đối tượng cụ thể  cần phân biệt. Mang tính  khách quan , tập trung vào  chi tiết . Ví dụ: "我无法分辨这对双胞胎。" →  Tôi không thể  phân biệt  được cặp song sinh này. "他试图分辨自己的清白。" →  Anh ấy cố gắng  giải thích  để chứng minh mình vô tội. Từ đồng nghĩa:  区分 (qūfēn), 识别 (shíbié). 2. 分别 (fēnbié) Nghĩa: Phân biệt, chia ra  (dựa trên đặc điểm khác nhau). Chia tay, ly biệt  (giữa người với người). Lần lượt, từng cái một  (trạng từ). Cách dùng: Vừa là động từ, vừa là danh từ/trạng từ. Khi là động từ, thường đi với  nhóm đối tượng . Ví dụ: "你能分别这两种颜色吗?" →...

Sáp nhập tỉnh thành - 省市合并

  越南现有的63个省市,11个省市不进行合并调整;剩下52个省市合并为23个新行政单位。Yuènán xiàn yǒu de 63 gè shěngshì, 11 gè shěngshì bù jìnxíng hébìng tiáozhěng; shèng xià 52 gè shěngshì hébìng wéi 23 gè xīn xíngzhèng dānwèi. Việt Nam hiện có 63 tỉnh/thành, trong đó 11 tỉnh/thành sẽ không điều chỉnh sáp nhập; 52 tỉnh/thành còn lại sẽ hợp nhất thành 23 đơn vị hành chính mới. 合并原因:越南政府认为,精简行政区划可以提高效率,更好地管理国家资源,促进经济发展。 Hébìng yuányīn: Yuènán zhèngfǔ rènwéi, jīngjiǎn xíngzhèng qūhuà kěyǐ tígāo xiàolǜ, gèng hǎo de guǎnlǐ guójiā zīyuán, cùjìn jīngjì fāzhǎn. Lý do sáp nhập: Chính phủ Việt Nam cho rằng việc tinh giản đơn vị hành chính sẽ nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế. 调整方案:越南国会通过决议,将63个省级行政单位精简为34个。 Tiáozhěng fāng'àn: Yuènán guóhuì tōngguò juéyì, jiāng 63 gè shěngjí xíngzhèng dānwèi jīngjiǎn wéi 34 gè. Phương án điều chỉnh: Quốc hội Việt Nam thông qua nghị quyết giảm từ 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh xuống còn 34 đơn vị. 未调整的省市:11个省市保持原状,包括河内市、顺化市、莱州省、奠边省、山罗省、谅山省、高平省、广宁省、清化省、乂安省和河静...