Chuyển đến nội dung chính

Tiền lương mới nhận được đã phải tiêu mất 1/4

Vừa mới nhận lương hôm qua mà hôm nay đã phải tiêu hết ¼ tiền lương tháng này. Con trai tôi đêm qua tự dưng sốt, ho nhiều, mấy ngày vừa rồi còn kém ăn, xong là mệt mỏi. Từ đợt mùa đông này đã ốm khoảng 3 lần rồi, lần nào cũng ho và sổ mũi, giờ lại kèm sốt và kém ăn như này, tôi sốt ruột quá quyết định đưa con đi khám, vì chỉ lo con uống thuốc không đúng bệnh, cứ dùng kháng sinh với cả thuốc ho nhiều sẽ có hại. Khám xong, cả xét nghiệm nữa, con tôi không bị nhiễm virus, nhưng bị viêm amidan, bị trào ngược dạ dày. Đấy, nếu cứ không đi khám xong ở nhà tự ý mua thuốc thì còn lâu mới khỏi. Khổ thân con tôi, mới đầu mùa rét thôi mà nó bệnh mấy lần rồi, người gầy còm đi rồi, mất hết hai cái má phúng phính.

Còn tôi, tiền vào lại ra. Lương thì thấp mà chi tiêu thì nhiều, haizz, áp lực thật sự.

Phiên bản tự nhiên nhất:
昨天刚发了工资,结果今天就已经花掉了这个月四分之一的工资。
我家儿子昨晚突然发烧、咳得特别厉害,这几天饭量也不好,人明显没精神。这个冬天才刚开始,他已经病了三次了,每次都是咳嗽、流鼻涕,这次还加上发烧、没胃口。我实在太着急了,怕他吃药不对症,老是乱用抗生素和止咳药对身体也不好,所以今天就决定带他去医院看看。
检查、化验一通下来,结果不是病毒感染,而是扁桃体发炎,还伴有胃食管反流。唉,要是一直不去医院,自个儿在家瞎买药,估计还得拖很久才好。可怜我家孩子,才入冬没多久就病了好几次,人都瘦了一圈,原来那两坨小脸蛋都没了。
至于我嘛,钱刚进账就又花光了。工资不高,开销倒是一大堆,唉……压力真的好大。

Giọng than thở lo lắng hơn
昨天刚发的工资,结果今天就已经花掉了整整四分之一。昨晚我儿子突然发烧、咳得特别厉害,这几天饭也吃得不好,人还一直很疲惫。这个冬天才刚开始,他已经生病快三次了,每次都是咳嗽、流鼻涕,这次还加上发烧、没胃口,我实在是担心得不行,只能赶紧带他去医院看看。
我就是怕自己随便给他买药,不对症,老吃抗生素、止咳药对身体也不好。检查完又抽血化验,好在不是病毒感染,但医生说是扁桃体发炎,还伴有胃食管反流。你说要是我不带他去看病,自己瞎买药,估计还得拖很久才能好。
心疼死我儿子了,才刚入冬就病这么多次,人都瘦一圈了,那两坨小脸蛋的肉都不见了。
至于我嘛,钱真是来得快去得也快,工资又不高,花销却一大堆,哎,压力真的好大.
Cụm 100% dùng trong giao tiếp đời thường (miệng nói rất tự nhiên)
1.Những cụm này người Trung dùng liên tục khi than phiền, nói chuyện áp lực, mệt mỏi:
唉,真是愁死人了 – Ôi, buồn chết đi được
压力真的好大 – Áp lực thật sự lớn
一桩接一桩 – Hết chuyện này đến chuyện khác
心都揪起来了 – Tim thắt lại vì lo
看得我心疼死了 – Nhìn mà đau lòng chết được
人都瘦了一圈 – Gầy đi trông thấy
工资不高,开销倒是一大堆 – Lương chẳng cao, chi tiêu thì nhiều
👉 Những cụm này bạn có thể nói trực tiếp trong hội thoại, gọi điện, nói chuyện đời sống.
Người Trung nghe thấy rất tự nhiên.

2. Cụm dùng được trong giao tiếp nhưng hợp với giọng than vãn / tâm sự
Các cụm này thường gặp trong hội thoại nhưng mang sắc thái “kể lể”, phù hợp khi nói với người thân thiết:
钱跟长翅膀一样飞了
Tiền như mọc cánh bay mất
可怜死我家孩子了
Thương con tôi quá
反反复复生病
Bệnh đi bệnh lại
小脸蛋都没了
Hai má phúng phính đều không còn nữa
👉 Vì mang cảm xúc mạnh nên không dùng với người lạ trong bối cảnh trang trọng, nhưng nói với bạn thân, đồng nghiệp thân, hoặc đăng Moments thì rất OK.

✨ 3. Cụm hơi văn viết nhưng vẫn dùng được khi kể chuyện
Một số cụm có hơi hướng “kể chuyện” nhưng người Trung vẫn nói khi than vãn:
明明才到入冬头几天
Rõ ràng mới đầu đông vài hôm
看着他瘦得那么快,我心里难受得不行
Nhìn con gầy nhanh như vậy, tôi đau lòng không chịu nổi
👉 Những câu này phù hợp khi tâm sự dài, kể lại sự việc.
Nếu nói thoại ngắn gọn bạn có thể lược bớt.

tiān day。 sky。 heaven

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

保健品造假猖獗,市场管理部门为何视而不见 - Thực phẩm chức năng giả hoành hành, sao cơ quan quản lý làm ngơ?

保健品造假猖獗,市场管理部门为何视而不见? Bǎojiànpǐn zàojiǎ chāngjué, shìchǎng guǎnlǐ bùmén wèihé shì ér bù jiàn? Thực phẩm chức năng giả hoành hành, sao cục quản lý thị trường làm ngơ? 保健品造假问题最近成了让人头疼的大事。其实在越南,这个乱象已经存在很多年了,但直到最近政府才开始下重手整治,决心彻底解决保健食品造假的情况. Bǎojiànpǐn zàojiǎ wèntí zuìjìn chéngle ràng rén tóuténg de dàshì. Qíshí zài Yuènán, zhège luànxiàng yǐjīng cúnzài hěnduō niánle, dàn zhídào zuìjìn zhèngfǔ cái kāishǐ xià zhòngshǒu zhěngzhì, juéxīn chèdǐ jiějué Bǎojiàn shípǐn zàojiǎ de qíngkuàng. 其实媒体总在报道那些造假组织泛滥成灾,却很少强调市场管理局在这件事上的责任。 Qíshí méitǐ zǒng zài bàodào nàxiē zàojiǎ zǔzhī fànlàn chéng zāi, què hěn shǎo qiángdiào shìchǎng guǎnlǐ jú zài zhè jiàn shì shàng de zérèn. 要是市场管理局严格把关,假药怎么可能一路畅通无阻直到医院药房? Yàoshi shìchǎng guǎnlǐ jú yángé bǎguān, jiǎyào zěnme kěnéng yílù chàngtōngwúzǔ zhídào yīyuàn yàofáng? 唉,说再多事情也已经发生了。现在国家才这样彻底整治虽然有点晚,但总比不做好。只不过那些‘人财两空’的消费者,根本没人会赔偿他们罢了 Āi, shuō zài duō shìqing yě yǐjīng fāshēng le. Xiànzài guójiā cái zhèyàng chèdǐ zhěngzhì suīrán yǒudiǎn wǎn, dàn zǒng bǐ bù zuò hǎo. Zhǐ b...

分辨,分别,辨别,辩解

Phân biệt "分辨" (fēnbiàn), "分别" (fēnbié), "辩解" (biànjiě), "辨别" (biànbié) Cả 4 từ này đều liên quan đến  phân biệt, giải thích , nhưng khác nhau về  ngữ nghĩa và cách dùng : 1. 分辨 (fēnbiàn) Phân biệt, nhận rõ sự khác nhau  giữa các sự vật/hiện tượng (thường bằng giác quan hoặc lý trí). Giải thích rõ ràng  (khi bị hiểu lầm). Cách dùng: Động từ, thường đi với  đối tượng cụ thể  cần phân biệt. Mang tính  khách quan , tập trung vào  chi tiết . Ví dụ: "我无法分辨这对双胞胎。" →  Tôi không thể  phân biệt  được cặp song sinh này. "他试图分辨自己的清白。" →  Anh ấy cố gắng  giải thích  để chứng minh mình vô tội. Từ đồng nghĩa:  区分 (qūfēn), 识别 (shíbié). 2. 分别 (fēnbié) Nghĩa: Phân biệt, chia ra  (dựa trên đặc điểm khác nhau). Chia tay, ly biệt  (giữa người với người). Lần lượt, từng cái một  (trạng từ). Cách dùng: Vừa là động từ, vừa là danh từ/trạng từ. Khi là động từ, thường đi với  nhóm đối tượng . Ví dụ: "你能分别这两种颜色吗?" →...

Sáp nhập tỉnh thành - 省市合并

  越南现有的63个省市,11个省市不进行合并调整;剩下52个省市合并为23个新行政单位。Yuènán xiàn yǒu de 63 gè shěngshì, 11 gè shěngshì bù jìnxíng hébìng tiáozhěng; shèng xià 52 gè shěngshì hébìng wéi 23 gè xīn xíngzhèng dānwèi. Việt Nam hiện có 63 tỉnh/thành, trong đó 11 tỉnh/thành sẽ không điều chỉnh sáp nhập; 52 tỉnh/thành còn lại sẽ hợp nhất thành 23 đơn vị hành chính mới. 合并原因:越南政府认为,精简行政区划可以提高效率,更好地管理国家资源,促进经济发展。 Hébìng yuányīn: Yuènán zhèngfǔ rènwéi, jīngjiǎn xíngzhèng qūhuà kěyǐ tígāo xiàolǜ, gèng hǎo de guǎnlǐ guójiā zīyuán, cùjìn jīngjì fāzhǎn. Lý do sáp nhập: Chính phủ Việt Nam cho rằng việc tinh giản đơn vị hành chính sẽ nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế. 调整方案:越南国会通过决议,将63个省级行政单位精简为34个。 Tiáozhěng fāng'àn: Yuènán guóhuì tōngguò juéyì, jiāng 63 gè shěngjí xíngzhèng dānwèi jīngjiǎn wéi 34 gè. Phương án điều chỉnh: Quốc hội Việt Nam thông qua nghị quyết giảm từ 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh xuống còn 34 đơn vị. 未调整的省市:11个省市保持原状,包括河内市、顺化市、莱州省、奠边省、山罗省、谅山省、高平省、广宁省、清化省、乂安省和河静...