Chuyển đến nội dung chính

[HSK5-6] Đoạn văn tả con ngựa phong thủy đang hot bên Trung


这款风水小马摆件采用陶瓷材料制作,色调柔和的米白色为主,金色的鬃毛和蹄饰象征着吉祥与贵气。Zhè kuǎn fēngshuǐ xiǎo mǎ bǎijiàn cǎiyòng táocí cáiliào zhìzuò, sèdiào róuhé de mǐbáisè wéi zhǔ, jīnsè de zōngmáo hé tí shì xiàngzhēng zhe jíxiáng yǔ guìqì.

马背上装饰有红色锦缎鞍垫,搭配金边与绿色宝石图案,寓意招财纳福、好运连连。Mǎ bèi shàng zhuāngshì yǒu hóngsè jǐnduàn ān diàn, dāpèi jīnbiān yǔ lǜsè bǎoshí tú'àn, yùyì zhāocái nà fú, hǎoyùn liánlián.
马的脖子上挂着一条红色锦缎项圈,项圈上精致地悬挂着一排小红色流苏,象征着财富与好运的降临。Mǎ de bózi shàng guà zhe yī tiáo hóngsè jǐnduàn xiàngquān, xiàngquān shàng jīngzhì de xuánguà zhe yī pái xiǎo hóngsè liúsū, xiàngzhēng zhe cáifù yǔ hǎoyùn de jiànglín.
此外,马背上的红色福罐则寓意着“马到成功,福运满载”,为家庭或办公室增添吉祥气氛。Cǐwài, mǎ bèi shàng de hóngsè fú guàn zé yùyì zhe “mǎ dào chénggōng, fú yùn mǎn zǎi”, wèi jiātíng huò bàngōngshì zēngtiān jíxiáng qìfēn.
这款摆件不仅是一件美丽的装饰品,还充满了丰富的风水寓意,象征着顺利、成功与繁荣。Zhè kuài bǎijiàn bùjǐn shì yī jiàn měilì de zhuāngshìpǐn, hái chōngmǎn le fēngfù de fēngshuǐ yùyì, xiàngzhēng zhe shùnlì, chénggōng yǔ fánróng.
无论放在任何地方,都能带来好运与祝福,成为送给亲友或自用的理想吉祥物Wúlùn fàng zài rènhé dìfāng, dōu néng dài lái hǎoyùn yǔ zhùfú, chéngwéi sòng gěi qīngyǒu huò zìyòng de lǐxiǎng jíxiángwù.
从得知这款马的摆件及其风水意义开始,我立刻就在Shopee上从中国下单直邮越南。Cóng dézhī zhè kuǎn mǎ de bǎijiàn jí qí fēngshuǐ yìyì kāishǐ, wǒ lìkè jiù zài Shopee shàng cóng zhōngguó xiàdān zhíyóu yuènán.
选择它是因为造型小巧易摆放,纯白配色契合我的水命,马身装饰的每个细节更暗藏独特寓意,让我爱不释手。Xuǎnzé tā shì yīnwèi zàoxíng xiǎoqiǎo yì bǎifàng, chúnbái pèisè qìhé wǒ de shuǐmìng, mǎ shēn zhuāngshì de měi gè xìjié gèng àncáng dútè yùyì, ràng wǒ àibùshìshǒu.
马上有钱——真心期待它能如这个名字般为生活带来丰沛流转的能量。Mǎshàng yǒu qián——zhēnxīn qīdài tā néng rú zhège míngzì bān wèi shēnghuó dài lái fēngpèi liúzhuǎn de néngliàng.

1.风水(fēngshuǐ) - Phong Thủy
Nghĩa: Môn khoa học nghiên cứu về sự ảnh hưởng của môi trường, hướng gió, hướng khí, mạch nước đến đời sống họa phúc của con người.

2.吉祥(jíxiáng) - Cát Tường
Nghĩa: Điềm lành, sự tốt đẹp, may mắn.

3.贵气(guìqì) - Quý Khí
Nghĩa: Khí chất cao quý, sang trọng, mang vẻ của sự giàu có và địa vị.

4.招财纳福(zhāocái nà fú) - Chiêu Tài Nạp Phúc - Thu hút tài lộc và đón nhận mọi phúc lành.
招财(zhāocái): Chiêu tài, thu hút tiền bạc, của cải.
纳福(nà fú): Nạp phúc, đón nhận phúc lành.

5.好运连连(hǎoyùn liánlián) - Hảo Vận Liên Liên - Vận may kéo đến liên tục, hết chuyện tốt này đến chuyện tốt khác.
Nghĩa (từng từ): 好运(hǎoyùn): Vận may, hảo vận; 连连(liánlián): Liên tục, không dứt.

6.财富(cáifù) - Tài Phú
Nghĩa: Tiền bạc và của cải (tài sản).

7.好运(hǎoyùn) - Hảo Vận
Nghĩa: Vận may, vận tốt.

8.降临(jiànglín) - Giáng Lâm
Nghĩa: Giáng xuống, tới một cách trang trọng (thường chỉ những điều tốt đẹp, thần thánh).

9.福运满载(fú yùn mǎn zǎi) - Phúc Vận Mãn Tải 10 Phúc vận đong đầy, chở đầy hạnh phúc và may mắn.
运(fú yùn): Vận phúc, phúc khí.
满载(mǎn zǎi): Chở đầy, chất đầy.

10.福罐(fú guàn) - Phúc Quán
Nghĩa: Bình, hũ đựng phúc lành.

11.马到成功(mǎ dào chénggōng) - Mã Đáo Thành Công
Nghĩa: Thành công ngay lập tức, hễ xuất binh là thắng trận (ví von thành công nhanh chóng và dễ dàng).

12.顺利(shùnlì) - Thuận Lợi
Nghĩa: Suôn sẻ, trôi chảy, không gặp trở ngại.

13.成功(chénggōng) - Thành Công
Nghĩa: Đạt được mục đích, kết quả như mong muốn.

14.繁荣(fánróng) - Phồn Vinh
Nghĩa: Thịnh vượng, phát triển rực rỡ.

15.祝福(zhùfú) - Chúc Phúc
Nghĩa: Lời cầu chúc may mắn, tốt lành.

16.吉祥物(jíxiángwù) - Cát Tường Vật
Nghĩa: Vật may mắn, vật mang lại điềm lành.

17.水命(shuǐmìng) - Thủy Mệnh
Nghĩa: Bản mệnh thuộc hành Thủy trong Ngũ Hành.

18.马上有钱(mǎshàng yǒu qián) - Mã Thượng Hữu Tiền
Nghĩa (chơi chữ):
Nghĩa đen: "Trên lưng ngựa có tiền".
Nghĩa bóng: "Ngay lập tức có tiền" (马上 (mǎshàng) còn có nghĩa là "ngay lập tức").

good fortune。 happiness。 luck surname Fu。 abbr. for Fujian province 福建省[Fu2jian4 Sheng3]

yùn to move。 to transport。 to use。 to apply。 fortune。 luck。 fate

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

保健品造假猖獗,市场管理部门为何视而不见 - Thực phẩm chức năng giả hoành hành, sao cơ quan quản lý làm ngơ?

保健品造假猖獗,市场管理部门为何视而不见? Bǎojiànpǐn zàojiǎ chāngjué, shìchǎng guǎnlǐ bùmén wèihé shì ér bù jiàn? Thực phẩm chức năng giả hoành hành, sao cục quản lý thị trường làm ngơ? 保健品造假问题最近成了让人头疼的大事。其实在越南,这个乱象已经存在很多年了,但直到最近政府才开始下重手整治,决心彻底解决保健食品造假的情况. Bǎojiànpǐn zàojiǎ wèntí zuìjìn chéngle ràng rén tóuténg de dàshì. Qíshí zài Yuènán, zhège luànxiàng yǐjīng cúnzài hěnduō niánle, dàn zhídào zuìjìn zhèngfǔ cái kāishǐ xià zhòngshǒu zhěngzhì, juéxīn chèdǐ jiějué Bǎojiàn shípǐn zàojiǎ de qíngkuàng. 其实媒体总在报道那些造假组织泛滥成灾,却很少强调市场管理局在这件事上的责任。 Qíshí méitǐ zǒng zài bàodào nàxiē zàojiǎ zǔzhī fànlàn chéng zāi, què hěn shǎo qiángdiào shìchǎng guǎnlǐ jú zài zhè jiàn shì shàng de zérèn. 要是市场管理局严格把关,假药怎么可能一路畅通无阻直到医院药房? Yàoshi shìchǎng guǎnlǐ jú yángé bǎguān, jiǎyào zěnme kěnéng yílù chàngtōngwúzǔ zhídào yīyuàn yàofáng? 唉,说再多事情也已经发生了。现在国家才这样彻底整治虽然有点晚,但总比不做好。只不过那些‘人财两空’的消费者,根本没人会赔偿他们罢了 Āi, shuō zài duō shìqing yě yǐjīng fāshēng le. Xiànzài guójiā cái zhèyàng chèdǐ zhěngzhì suīrán yǒudiǎn wǎn, dàn zǒng bǐ bù zuò hǎo. Zhǐ b...

分辨,分别,辨别,辩解

Phân biệt "分辨" (fēnbiàn), "分别" (fēnbié), "辩解" (biànjiě), "辨别" (biànbié) Cả 4 từ này đều liên quan đến  phân biệt, giải thích , nhưng khác nhau về  ngữ nghĩa và cách dùng : 1. 分辨 (fēnbiàn) Phân biệt, nhận rõ sự khác nhau  giữa các sự vật/hiện tượng (thường bằng giác quan hoặc lý trí). Giải thích rõ ràng  (khi bị hiểu lầm). Cách dùng: Động từ, thường đi với  đối tượng cụ thể  cần phân biệt. Mang tính  khách quan , tập trung vào  chi tiết . Ví dụ: "我无法分辨这对双胞胎。" →  Tôi không thể  phân biệt  được cặp song sinh này. "他试图分辨自己的清白。" →  Anh ấy cố gắng  giải thích  để chứng minh mình vô tội. Từ đồng nghĩa:  区分 (qūfēn), 识别 (shíbié). 2. 分别 (fēnbié) Nghĩa: Phân biệt, chia ra  (dựa trên đặc điểm khác nhau). Chia tay, ly biệt  (giữa người với người). Lần lượt, từng cái một  (trạng từ). Cách dùng: Vừa là động từ, vừa là danh từ/trạng từ. Khi là động từ, thường đi với  nhóm đối tượng . Ví dụ: "你能分别这两种颜色吗?" →...

Sáp nhập tỉnh thành - 省市合并

  越南现有的63个省市,11个省市不进行合并调整;剩下52个省市合并为23个新行政单位。Yuènán xiàn yǒu de 63 gè shěngshì, 11 gè shěngshì bù jìnxíng hébìng tiáozhěng; shèng xià 52 gè shěngshì hébìng wéi 23 gè xīn xíngzhèng dānwèi. Việt Nam hiện có 63 tỉnh/thành, trong đó 11 tỉnh/thành sẽ không điều chỉnh sáp nhập; 52 tỉnh/thành còn lại sẽ hợp nhất thành 23 đơn vị hành chính mới. 合并原因:越南政府认为,精简行政区划可以提高效率,更好地管理国家资源,促进经济发展。 Hébìng yuányīn: Yuènán zhèngfǔ rènwéi, jīngjiǎn xíngzhèng qūhuà kěyǐ tígāo xiàolǜ, gèng hǎo de guǎnlǐ guójiā zīyuán, cùjìn jīngjì fāzhǎn. Lý do sáp nhập: Chính phủ Việt Nam cho rằng việc tinh giản đơn vị hành chính sẽ nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế. 调整方案:越南国会通过决议,将63个省级行政单位精简为34个。 Tiáozhěng fāng'àn: Yuènán guóhuì tōngguò juéyì, jiāng 63 gè shěngjí xíngzhèng dānwèi jīngjiǎn wéi 34 gè. Phương án điều chỉnh: Quốc hội Việt Nam thông qua nghị quyết giảm từ 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh xuống còn 34 đơn vị. 未调整的省市:11个省市保持原状,包括河内市、顺化市、莱州省、奠边省、山罗省、谅山省、高平省、广宁省、清化省、乂安省和河静...